Thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN là ba loại thuế doanh nghiệp thường gặp nhất trong quá trình hoạt động. Chủ doanh nghiệp không cần tự làm toàn bộ nghiệp vụ kế toán thuế, nhưng cần hiểu bản chất từng loại thuế, khi nào phát sinh, hồ sơ nào phải lưu và lỗi nào cần tránh.

Vì sao doanh nghiệp cần hiểu cơ bản về thuế GTGT, TNDN, TNCN?

Nhiều chủ doanh nghiệp khi mới thành lập công ty thường chỉ quan tâm bán hàng, tìm khách, thuê nhân sự và vận hành dòng tiền. Phần thuế thường giao cho kế toán hoặc dịch vụ kế toán xử lý. Cách làm này không sai, nhưng nếu chủ doanh nghiệp không hiểu cơ bản về các loại thuế chính, rất dễ ra quyết định sai trong quá trình kinh doanh.

Ba loại thuế doanh nghiệp hay gặp nhất là thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Mỗi loại thuế liên quan đến một phần khác nhau trong hoạt động công ty:

– Thuế GTGT thường liên quan đến hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, doanh thu bán hàng, dịch vụ và số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ.
– Thuế TNDN liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp, tức là doanh thu trừ chi phí hợp lý và các khoản điều chỉnh theo quy định.
– Thuế TNCN liên quan đến tiền lương, tiền công, thù lao, hoa hồng và các khoản thu nhập doanh nghiệp chi trả cho cá nhân.

Nếu không hiểu ba loại thuế này, chủ doanh nghiệp dễ mắc các lỗi rất thực tế: xuất hóa đơn sai thời điểm, lấy hóa đơn đầu vào không đúng thông tin, chi phí không đủ chứng từ, trả lương nhưng không có bảng lương, thuê cộng tác viên nhưng không kiểm tra thuế TNCN, hoặc nghĩ công ty lỗ thì không cần làm hồ sơ thuế.

Hiểu cơ bản không có nghĩa là chủ doanh nghiệp phải thay kế toán làm tờ khai. Điều quan trọng là biết khoản nào cần hỏi kế toán trước, chứng từ nào phải lưu, giao dịch nào dễ rủi ro và số liệu nào nên kiểm tra trước khi ký nộp.

thuế

Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT là thuế giá trị gia tăng, thường phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh. Đây là loại thuế gắn rất chặt với hóa đơn.

Với doanh nghiệp, thuế GTGT thường được nhìn qua hai phía:

– Thuế GTGT đầu ra: phát sinh khi công ty bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và xuất hóa đơn cho khách hàng.
– Thuế GTGT đầu vào: phát sinh khi công ty mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp và nhận hóa đơn đầu vào.

Nếu doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp thường được xác định trên cơ sở thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ. Nếu thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào, doanh nghiệp có thể phát sinh số thuế phải nộp. Nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, doanh nghiệp có thể còn số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau, tùy trường hợp.

Chủ doanh nghiệp cần hiểu một điểm rất quan trọng: không phải cứ có hóa đơn đầu vào là chắc chắn được khấu trừ thuế GTGT. Kế toán cần kiểm tra hóa đơn có đúng thông tin công ty không, khoản chi có phục vụ hoạt động kinh doanh không, hồ sơ đi kèm có đầy đủ không và chứng từ thanh toán có phù hợp không.

Thuế GTGT ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào?

Thuế GTGT ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán, hóa đơn, dòng tiền và nghĩa vụ kê khai. Khi doanh nghiệp báo giá cho khách, cần xác định giá đã bao gồm thuế GTGT hay chưa. Nếu không nói rõ, sau này có thể tranh cãi với khách về tổng tiền thanh toán.

Ví dụ, doanh nghiệp báo giá dịch vụ là 20 triệu đồng. Nếu giá này chưa bao gồm thuế GTGT, khách có thể phải thanh toán thêm phần thuế trên hóa đơn. Nếu giá này đã bao gồm thuế, doanh nghiệp cần tách phần doanh thu chưa thuế và phần thuế GTGT đầu ra khi xuất hóa đơn. Chỉ một câu báo giá không rõ cũng có thể làm lợi nhuận thực tế bị giảm.

Thuế GTGT cũng ảnh hưởng đến dòng tiền. Có tháng doanh nghiệp xuất nhiều hóa đơn đầu ra nhưng khách chưa thanh toán, vẫn có thể phát sinh nghĩa vụ thuế theo kỳ kê khai. Vì vậy, chủ doanh nghiệp nên theo dõi công nợ khách hàng, không chỉ nhìn doanh thu trên hóa đơn.

Những điều doanh nghiệp cần lưu ý về thuế GTGT

Hóa đơn đầu ra phải được kiểm tra trước khi xuất

Hóa đơn đầu ra liên quan đến doanh thu và thuế GTGT đầu ra. Trước khi xuất hóa đơn, doanh nghiệp cần kiểm tra thông tin khách hàng, mã số thuế, nội dung hàng hóa dịch vụ, giá trị, thuế suất và thời điểm xuất hóa đơn.

Các lỗi thường gặp:

– Xuất sai tên công ty khách hàng.
– Xuất sai mã số thuế.
– Ghi nội dung dịch vụ quá chung chung.
– Xuất sai thuế suất.
– Xuất sai số tiền.
– Xuất hóa đơn không đúng thời điểm giao hàng, nghiệm thu hoặc hoàn thành dịch vụ.
– Hóa đơn đã điều chỉnh nhưng sổ kế toán chưa cập nhật.

Với hóa đơn giá trị lớn, hợp đồng nhiều giai đoạn hoặc dịch vụ cần nghiệm thu, nên để kế toán kiểm tra trước khi phát hành.

Hóa đơn đầu vào phải đúng thông tin công ty

Khi nhận hóa đơn đầu vào, doanh nghiệp cần kiểm tra ngay tên công ty, mã số thuế, nội dung hàng hóa dịch vụ, ngày hóa đơn, thuế suất và số tiền. Nếu sai, cần yêu cầu nhà cung cấp xử lý sớm.

Doanh nghiệp cũng cần lưu chứng từ đi kèm hóa đơn:

– Hợp đồng.
– Báo giá, đơn đặt hàng.
– Biên bản giao nhận.
– Phiếu nhập kho nếu có hàng hóa.
– Biên bản nghiệm thu dịch vụ.
– Chứng từ thanh toán.
– Tài liệu bàn giao nếu là dịch vụ.

Không nên để cuối năm mới gom hóa đơn đầu vào. Khi đó, hóa đơn sai rất khó xử lý, chứng từ dễ thất lạc và người phụ trách giao dịch có thể không còn nhớ chi tiết.

Không phát sinh doanh thu vẫn cần kiểm tra nghĩa vụ kê khai

Nhiều công ty mới thành lập chưa có doanh thu nên nghĩ không cần kê khai thuế GTGT. Đây là điểm cần cẩn thận. Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phải nộp tờ khai theo kỳ, kế toán vẫn cần kiểm tra và nộp đúng hạn, kể cả kỳ đó chưa phát sinh doanh thu hoặc không có số thuế phải nộp.

Công ty chưa có doanh thu vẫn có thể có hóa đơn đầu vào, chi phí thuê văn phòng, chi phí phần mềm, chi phí quảng cáo, mua máy móc, thiết bị hoặc dịch vụ tư vấn. Những chứng từ này vẫn cần được lưu và theo dõi.

Thuế TNDN là gì?

Thuế TNDN là thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là loại thuế tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi xác định doanh thu, chi phí được trừ và các khoản điều chỉnh theo quy định.

Nói đơn giản, thuế TNDN liên quan đến câu hỏi: sau một năm kinh doanh, doanh nghiệp có lãi tính thuế hay không và nếu có thì phải nộp bao nhiêu thuế.

Nhiều chủ doanh nghiệp hiểu thuế TNDN theo cách rất đơn giản: lấy doanh thu trừ chi phí, còn lãi thì đóng thuế. Cách hiểu này đúng về mặt ý tưởng, nhưng trong thực tế kế toán thuế phức tạp hơn. Không phải khoản chi nào doanh nghiệp bỏ tiền ra cũng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Một số khoản chi nếu thiếu hóa đơn, thiếu chứng từ, không phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định có thể phải loại khi tính thuế.

Ví dụ, chủ doanh nghiệp chi tiền tiếp khách nhưng không có hóa đơn phù hợp. Công ty thuê dịch vụ nhưng không có hợp đồng, nghiệm thu. Công ty trả lương nhưng không có bảng lương, hợp đồng lao động hoặc chứng từ thanh toán. Những khoản này có thể là chi phí thực tế, nhưng khi quyết toán thuế cần kiểm tra có đủ căn cứ hay không.

Thuế TNDN khác gì với lợi nhuận thực tế?

Lợi nhuận thực tế là góc nhìn của chủ doanh nghiệp về tiền lời sau khi trừ các khoản chi. Còn thu nhập tính thuế là số liệu được xác định theo hồ sơ kế toán, thuế và quy định về chi phí được trừ, doanh thu tính thuế, thu nhập khác, lỗ được chuyển nếu có và các khoản điều chỉnh.

Vì vậy, có trường hợp chủ doanh nghiệp thấy công ty không còn nhiều tiền, nhưng báo cáo vẫn có lãi. Nguyên nhân có thể do khách còn nợ, hàng tồn kho lớn, tài sản mua vào phải khấu hao dần hoặc nhiều khoản chi không đủ chứng từ. Ngược lại, có trường hợp dòng tiền tốt nhưng báo cáo lỗ do chi phí lớn, khấu hao, phân bổ hoặc giá vốn cao.

Chủ doanh nghiệp nên hỏi kế toán rõ: lợi nhuận kế toán là bao nhiêu, thu nhập tính thuế là bao nhiêu, khoản nào bị điều chỉnh tăng hoặc giảm khi tính thuế TNDN.

Những điều doanh nghiệp cần lưu ý về thuế TNDN

Chi phí muốn được ghi nhận cần có hồ sơ

Thuế TNDN thường rủi ro ở phần chi phí. Doanh nghiệp cần lưu đủ hồ sơ cho các khoản chi, đặc biệt là khoản chi lớn hoặc khoản chi dịch vụ.

Hồ sơ chi phí thường gồm:

– Hóa đơn hợp lệ.
– Hợp đồng hoặc thỏa thuận.
– Biên bản nghiệm thu, giao nhận, bàn giao.
– Chứng từ thanh toán.
– Tài liệu chứng minh khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh.
– Bảng kê, bảng phân bổ hoặc hồ sơ nội bộ nếu cần.

Không nên chỉ hỏi “có hóa đơn không”. Cần hỏi thêm “hóa đơn này có đủ hồ sơ phía sau không”. Một hóa đơn dịch vụ giá trị lớn nhưng không có hợp đồng, nghiệm thu và tài liệu bàn giao sẽ yếu hơn rất nhiều khi cần giải trình.

Doanh thu phải khớp hóa đơn và sổ sách

Doanh thu tính thuế TNDN cần được đối chiếu với hóa đơn đầu ra, hợp đồng, nghiệm thu, giao hàng, công nợ và tờ khai thuế. Nếu doanh thu trên báo cáo tài chính không khớp hóa đơn hoặc tờ khai, doanh nghiệp cần rà soát lại.

Các lỗi thường gặp:

– Hóa đơn đã xuất nhưng chưa ghi nhận doanh thu.
– Ghi doanh thu nhưng chưa xuất hóa đơn đúng thời điểm.
– Hóa đơn điều chỉnh, thay thế nhưng sổ sách chưa cập nhật.
– Tiền khách chuyển vào ngân hàng nhưng chưa xác định là doanh thu, đặt cọc hay thanh toán công nợ.
– Doanh thu trên tờ khai thuế và báo cáo tài chính bị lệch.

Thuế TNDN không chỉ xử lý cuối năm

Nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm thuế TNDN khi lập báo cáo tài chính cuối năm. Nhưng để tính đúng thuế TNDN, kế toán phải theo dõi doanh thu và chi phí đều trong năm. Nếu cuối năm mới gom chứng từ, việc rà soát sẽ rất áp lực.

Doanh nghiệp nên kiểm tra chi phí định kỳ theo tháng hoặc quý. Khoản nào thiếu hợp đồng, thiếu nghiệm thu, thiếu thanh toán cần bổ sung sớm. Đừng để đến lúc quyết toán mới tìm lại từng chứng từ.

Thuế TNCN là gì?

Thuế TNCN là thuế thu nhập cá nhân. Với doanh nghiệp, loại thuế này thường phát sinh khi công ty chi trả thu nhập cho cá nhân, như tiền lương, tiền công, thù lao, hoa hồng, tiền thuê cộng tác viên hoặc các khoản chi trả khác theo từng trường hợp.

Chủ doanh nghiệp cần hiểu rằng thuế TNCN không chỉ là việc riêng của người lao động. Khi công ty là đơn vị chi trả thu nhập, công ty có thể có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế hoặc quyết toán thay theo điều kiện cụ thể.

Phần thuế TNCN thường liên quan đến các hồ sơ:

– Hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận làm việc.
– Bảng chấm công, bảng lương.
– Chứng từ thanh toán lương.
– Thông tin mã số thuế cá nhân.
– Hồ sơ người phụ thuộc nếu có.
– Các khoản phụ cấp, thưởng, hoa hồng, thù lao.
– Tờ khai thuế TNCN định kỳ nếu phát sinh.
– Hồ sơ quyết toán thuế TNCN cuối năm nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Nhiều doanh nghiệp nhỏ trả lương theo thỏa thuận miệng, không có hợp đồng, không có bảng lương hoặc trả qua tài khoản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Cách làm này khiến hồ sơ chi phí lương yếu và phần thuế TNCN dễ bị bỏ sót.

Những điều doanh nghiệp cần lưu ý về thuế TNCN

Trả lương cần có hồ sơ lương

Nếu công ty có nhân viên, kể cả ít người, vẫn nên lập hồ sơ lương rõ ràng. Không nên chỉ chuyển tiền mỗi tháng rồi cuối năm mới làm bảng lương ngược lại.

Hồ sơ lương nên có:

– Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, thỏa thuận làm việc.
– Thông tin cá nhân người lao động.
– Mã số thuế cá nhân nếu có.
– Bảng chấm công hoặc căn cứ tính lương.
– Bảng lương từng tháng.
– Chứng từ thanh toán lương.
– Hồ sơ phụ cấp, thưởng, hoa hồng nếu có.
– Hồ sơ người phụ thuộc nếu người lao động đăng ký giảm trừ.

Hồ sơ lương đầy đủ giúp doanh nghiệp ghi nhận chi phí lương tốt hơn và xử lý thuế TNCN rõ ràng hơn.

thuế

Cộng tác viên, hoa hồng, thuê cá nhân cũng cần kiểm tra thuế

Nhiều công ty nhỏ thuê cộng tác viên bán hàng, thuê người viết bài, thiết kế, chạy quảng cáo, môi giới, tư vấn hoặc làm dịch vụ theo từng lần. Các khoản chi này nếu trả cho cá nhân cần được kế toán kiểm tra nghĩa vụ thuế TNCN.

Không nên nghĩ rằng chỉ nhân viên chính thức mới liên quan đến thuế TNCN. Bất cứ khoản chi trả thu nhập nào cho cá nhân cũng nên hỏi kế toán trước để xác định hồ sơ cần có và cách xử lý thuế phù hợp.

Quyết toán thuế TNCN cuối năm không nên để sát hạn

Cuối năm, kế toán cần tổng hợp thu nhập đã chi trả, số thuế đã khấu trừ, thông tin người lao động, mã số thuế cá nhân, người phụ thuộc và ủy quyền quyết toán nếu có. Nếu trong năm hồ sơ lương không được theo dõi đều, quyết toán cuối năm sẽ rất rối.

Doanh nghiệp nên cập nhật thông tin nhân sự ngay khi tuyển, khi nhân sự nghỉ việc, khi thay đổi lương, khi phát sinh thưởng, hoa hồng hoặc phụ cấp. Làm đều sẽ tránh thiếu dữ liệu khi quyết toán.

So sánh nhanh thuế GTGT, TNDN và TNCN

Để dễ hiểu, chủ doanh nghiệp có thể nhìn ba loại thuế này theo ba câu hỏi:

– Thuế GTGT: Công ty bán ra, mua vào có phát sinh thuế trên hóa đơn không?
– Thuế TNDN: Sau khi trừ chi phí hợp lý, công ty có thu nhập tính thuế không?
– Thuế TNCN: Công ty có chi trả thu nhập cho cá nhân không?

Mỗi loại thuế có hồ sơ trọng tâm khác nhau:

– Thuế GTGT cần hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, tờ khai thuế, chứng từ thanh toán và bảng theo dõi thuế còn được khấu trừ hoặc phải nộp.
– Thuế TNDN cần doanh thu, chi phí, hóa đơn, hợp đồng, nghiệm thu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán cuối năm.
– Thuế TNCN cần bảng lương, hợp đồng lao động, thông tin cá nhân, mã số thuế, chứng từ chi trả, hồ sơ người phụ thuộc và tờ khai, quyết toán nếu phát sinh.

Điểm chung của cả ba loại thuế là đều cần hồ sơ đầy đủ. Nếu chứng từ thiếu, số liệu kê khai rất dễ sai hoặc khó giải trình.

Những lỗi doanh nghiệp hay mắc với ba loại thuế này

Lỗi với thuế GTGT

Các lỗi thường gặp gồm:

– Không nộp tờ khai vì nghĩ chưa có doanh thu.
– Bỏ sót hóa đơn đầu vào.
– Nhận hóa đơn đầu vào sai mã số thuế.
– Xuất hóa đơn đầu ra sai thời điểm.
– Kê khai hóa đơn nhưng thiếu hợp đồng, nghiệm thu.
– Thuế GTGT còn được khấu trừ giữa các kỳ bị lệch.
– Hóa đơn điều chỉnh, thay thế nhưng chưa cập nhật tờ khai và sổ sách.

Lỗi với thuế TNDN

Các lỗi thường gặp gồm:

– Ghi nhận chi phí nhưng thiếu hóa đơn, hợp đồng, thanh toán.
– Không phân loại tài sản, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước.
– Không theo dõi giá vốn và hàng tồn kho.
– Doanh thu trên báo cáo không khớp hóa đơn.
– Chi phí cá nhân lẫn với chi phí công ty.
– Không rà soát khoản chi có rủi ro trước khi quyết toán.
– Đợi cuối năm mới gom chứng từ.

Lỗi với thuế TNCN

Các lỗi thường gặp gồm:

– Trả lương nhưng không có bảng lương.
– Không có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận làm việc.
– Không đăng ký, cập nhật mã số thuế cá nhân.
– Không theo dõi người phụ thuộc.
– Trả hoa hồng, thù lao cho cá nhân nhưng không kiểm tra nghĩa vụ thuế.
– Không lưu chứng từ thanh toán lương.
– Quyết toán cuối năm thiếu dữ liệu nhân sự.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì để quản lý thuế tốt?

Để quản lý tốt thuế GTGT, TNDN và TNCN, doanh nghiệp cần lưu hồ sơ theo từng nhóm. Không nên để tất cả chứng từ lẫn lộn trong một thư mục hoặc nằm rải rác ở nhiều người.

Hồ sơ nên chuẩn bị và lưu định kỳ:

– Hóa đơn đầu vào, đầu ra.
– File XML và PDF của hóa đơn điện tử.
– Hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ.
– Biên bản giao nhận, nghiệm thu, thanh lý.
– Chứng từ thanh toán, sao kê ngân hàng.
– Bảng công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
– Bảng lương, hợp đồng lao động, hồ sơ nhân sự.
– Hồ sơ người phụ thuộc nếu có.
– Hồ sơ tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
– Bảng nhập xuất tồn, kiểm kê kho nếu có.
– Tờ khai thuế đã nộp.
– Chứng từ nộp thuế.
– Báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán cuối năm.

Cách làm tốt nhất là lưu hồ sơ theo tháng, theo quý và theo loại thuế. Cuối mỗi kỳ, kế toán đối chiếu lại hóa đơn, ngân hàng, công nợ và tờ khai. Làm đều giúp cuối năm nhẹ hơn rất nhiều.

Dịch vụ tư vấn thuế GTGT, TNDN, TNCN tại GINCO

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GINCO hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn, kê khai và rà soát các loại thuế thường gặp như thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Dịch vụ phù hợp với công ty mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ, công ty chưa có kế toán nội bộ, doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ thuế hoặc công ty muốn kiểm tra lại sổ sách trước khi nộp báo cáo.

Thông tin liên hệ:

– CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GINCO
– Địa chỉ: Phòng 10 Tầng Lửng, 911 – 917 Nguyễn Trãi, Phường Chợ Lớn, TP.HCM
– Điện thoại: 0987.192.097
– Mã số thuế: 0319597729
– Email: contact@ketoanginco.vn
– Website: https://ketoanginco.vn/

GINCO hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng dễ hiểu, thực tế và rõ hồ sơ. Không chỉ lập tờ khai, GINCO còn kiểm tra hóa đơn, chứng từ, chi phí, lương, công nợ, thuế còn phải nộp, thuế còn được khấu trừ và các điểm rủi ro trước khi lập báo cáo tài chính hoặc quyết toán cuối năm.

GINCO có thể hỗ trợ những hạng mục nào?

Tùy tình trạng doanh nghiệp, GINCO có thể hỗ trợ:

– Tư vấn thuế GTGT cho công ty mới.
– Kiểm tra hóa đơn đầu vào, đầu ra.
– Lập tờ khai thuế GTGT định kỳ.
– Theo dõi thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ.
– Rà soát doanh thu, chi phí liên quan đến thuế TNDN.
– Kiểm tra chi phí có đủ chứng từ không.
– Lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN cuối năm.
– Kiểm tra bảng lương, hợp đồng lao động, hồ sơ nhân sự.
– Tư vấn kê khai và quyết toán thuế TNCN nếu phát sinh.
– Đối chiếu số liệu thuế với sổ kế toán.
– Rà soát hồ sơ trước khi cơ quan thuế kiểm tra.
– Tư vấn cách lưu chứng từ để hạn chế rủi ro.

Chủ doanh nghiệp nên phối hợp với kế toán như thế nào?

Để xử lý tốt ba loại thuế này, chủ doanh nghiệp cần phối hợp đều với kế toán. Kế toán không thể làm đúng nếu không nhận đủ hóa đơn, hợp đồng, thông tin thanh toán và dữ liệu nhân sự.

Chủ doanh nghiệp nên:

– Gửi hóa đơn đầu vào cho kế toán ngay khi nhận.
– Báo trước cho kế toán khi chuẩn bị xuất hóa đơn đầu ra.
– Cung cấp hợp đồng, nghiệm thu, chứng từ thanh toán.
– Tải sao kê ngân hàng định kỳ.
– Cập nhật danh sách khách hàng còn nợ, nhà cung cấp còn phải trả.
– Cung cấp bảng lương, thông tin nhân sự, mã số thuế cá nhân.
– Hỏi kế toán trước khi trả hoa hồng, thù lao, cộng tác viên.
– Hỏi kế toán trước khi phát sinh khoản chi lớn.
– Xem lại số liệu chính trước khi ký nộp tờ khai hoặc báo cáo.

Nếu chủ doanh nghiệp chỉ gửi chứng từ sát hạn, kế toán sẽ không có đủ thời gian kiểm tra kỹ. Nên có lịch gửi hồ sơ cố định mỗi tháng hoặc mỗi quý để tránh dồn việc.

Lời khuyên thực tế cho doanh nghiệp nhỏ

Với doanh nghiệp nhỏ, không cần làm hệ thống quá phức tạp ngay từ đầu. Nhưng cần có thói quen đúng. Thuế GTGT, TNDN và TNCN đều có điểm chung là cần chứng từ rõ ràng, số liệu theo dõi đều và kê khai đúng hạn.

Một số việc nên làm:

– Tạo thư mục lưu hóa đơn theo tháng.
– Mỗi hóa đơn lớn nên lưu cùng hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán.
– Không dùng tài khoản cá nhân cho giao dịch công ty nếu không cần thiết.
– Nếu có dùng tài khoản cá nhân chi hộ, phải báo kế toán.
– Theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
– Lập bảng lương hằng tháng nếu có nhân sự.
– Kiểm tra thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc phải nộp sau mỗi kỳ.
– Rà soát chi phí trước khi quyết toán thuế TNDN.
– Chuẩn bị hồ sơ TNCN từ khi tuyển nhân sự, không đợi cuối năm.
– Không tự xử lý hóa đơn sai khi chưa hỏi kế toán.

Làm đúng từ đầu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro và tránh bị động khi nộp báo cáo hoặc làm việc với cơ quan thuế.

Kết luận

Thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN là ba loại thuế doanh nghiệp cần nắm trong quá trình hoạt động. Thuế GTGT gắn với hóa đơn đầu vào, đầu ra và kê khai theo kỳ. Thuế TNDN gắn với doanh thu, chi phí, lợi nhuận và quyết toán cuối năm. Thuế TNCN gắn với tiền lương, tiền công, thù lao, hoa hồng và các khoản chi trả cho cá nhân.

Chủ doanh nghiệp không nhất thiết phải tự lập tờ khai, nhưng cần hiểu bản chất để phối hợp với kế toán: hóa đơn phải kiểm tra kỹ, chi phí phải đủ chứng từ, lương phải có hồ sơ, công nợ phải đối chiếu và số liệu thuế cần theo dõi đều. Khi hiểu đúng, doanh nghiệp sẽ hạn chế được nhiều lỗi thường gặp.

Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn thuế GTGT, TNDN, TNCN hoặc cần rà soát hồ sơ thuế định kỳ, CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GINCO có thể hỗ trợ theo tình trạng thực tế. Liên hệ 0987.192.097 hoặc email contact@ketoanginco.vn để được tư vấn cụ thể.