Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng hoạt động liên tục. Trong quá trình kinh doanh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn tạm ngừng kinh doanh để tái cơ cấu, cắt giảm chi phí hoặc chuẩn bị cho kế hoạch phát triển mới.

Tuy nhiên, nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng chỉ cần nộp hồ sơ tạm ngừng là hoàn thành mọi thủ tục. Thực tế, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đúng quy định về đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ thuế để tránh bị xử phạt hoặc phát sinh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.

Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu thủ tục tạm ngừng doanh nghiệp và những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần biết.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Khi có nhu cầu tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh
  • Quyết định của Chủ Sở Hữu ( đối với Công ty TNHH MTV) hoặc của Hội đồng thành viên ( Công ty TNHH 2 thành viên trở ) hoặc Đại hội cổ đông (Công ty cổ phần)
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên ( Công ty TNHH 2 thành viên trở ) hoặc Đại hội cổ đông (Công ty cổ phần)
  • Văn bản ủy quyền nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp nộp

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn khoảng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý: Mỗi lần thông báo, doanh nghiệp chỉ được đăng ký tạm ngừng tối đa 01 năm. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gia hạn trước khi hết thời hạn đã đăng ký.

Nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Đây là nội dung khiến nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn nhất.

  • Nếu công ty tạm ngừng kinh doanh tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định thì sẽ được miễn nộp các báo cáo thuế hàng quý/tháng, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Tờ khai quyết toán thuế TNCN và Báo cáo tài chính.
  • Nếu công ty tạm ngừng kinh doanh không tròn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì công ty vẫn phải nộp báo cáo thuế tháng/quý cho đến thời điểm bắt đầu tạm ngưng và nộp Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Tờ khai quyết toán thuế TNCN cho năm tạm ngưng.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên hiểu rằng cứ tạm ngừng là sẽ được miễn toàn bộ nghĩa vụ kê khai thuế.

Ví dụ 1 : Công ty A đăng ký tạm ngưng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 thì công ty A không phải nộp bất kỳ hồ sơ kê khai thuế nào trong năm 2026

Ví dụ 2: Công ty B đăng ký tạm ngưng từ 28/03/2026 đến ngày 27/03/2027 thì Công ty B vẫn phải nộp báo cáo thuế Quý 1/2026 (hoặc tháng 3/2026) và được miễn nộp báo cáo thuế Quý 2, 3, 4/2026 ( hoặc tháng 4 đến 12 năm 2026 và tháng 1 và 2 năm 2027). Ngoài ra, Công ty B phải nộp Báo cáo tài chính, Tờ khai Quyết toán thuế TNDN, Tờ khai Quyết toán thuế TNCN cho năm 2026

Doanh nghiệp có được xuất hóa đơn khi tạm ngừng không?

Câu trả lời là không.

Trong thời gian đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn để bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.

Nếu vẫn phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp có thể bị xử lý theo quy định.

Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ còn tồn đọng

Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc chấm dứt toàn bộ trách nhiệm của doanh nghiệp.

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ còn phát sinh như:

  • Thanh toán các khoản nợ thuế.
  • Thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội (nếu có).
  • Thanh toán công nợ với khách hàng, nhà cung cấp.
  • Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo hợp đồng.

Hết thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp cần làm gì?

Sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương án sau:

  • Gia hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh.
  • Tiếp tục hoạt động trở lại.
  • Thực hiện thủ tục giải thể hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp nếu không còn nhu cầu kinh doanh.

Việc lựa chọn phương án phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tránh các vi phạm về đăng ký kinh doanh và thuế.

Kết luận

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp, nhưng cần được thực hiện đúng quy định. Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh, thời hạn đăng ký và các trách nhiệm tài chính còn tồn đọng.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang có kế hoạch tạm ngừng hoạt động và chưa chắc chắn về hồ sơ hoặc nghĩa vụ thuế phải thực hiện, hãy tham khảo ý kiến của đơn vị tư vấn chuyên môn để tránh những rủi ro không đáng có.