Nhiều doanh nghiệp hiện nay bán hàng cho thương nhân nước ngoài nhưng lại giao hàng ngay tại Việt Nam theo chỉ định của đối tác. Trường hợp này thường được gọi là xuất khẩu tại chỗ.Tuy nhiên, kể từ khi Luật Thuế GTGT 2024 có hiệu lực cùng nhiều công văn hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và Cục Thuế, không phải mọi trường hợp xuất khẩu tại chỗ đều được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Vậy điều kiện cụ thể là gì? Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ nào? Ginco sẽ tổng hợp trong bài viết dưới đây.

1. Xuất khẩu tại chỗ là gì?

Xuất khẩu tại chỗ là doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa cho một thương nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa sẽ được giao tại Việt Nam cho một đơn vị theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Nói một cách đơn giản, doanh nghiệp Việt Nam bán hàng cho một khách hàng nước ngoài nhưng không vận chuyển hàng ra nước ngoài mà giao ngay tại Việt Nam theo chỉ định của khách hàng nước ngoài.

Như vậy, xuất khẩu tại chỗ cần 3 yếu tố:

  • Bán hàng cho thương nhân nước ngoài;
  • Địa điểm giao hàng tại Việt Nam;
  • Thông tin người nhận hàng do người mua hàng nước ngoài cung cấp.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

Doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời:

Điều kiện 1: Bán hàng cho thương nhân nước ngoài.

Điều kiện 2: Đáp ứng điều kiện tiêu dùng theo Luật Thuế GTGT.

Điều kiện 3: Có đủ hồ sơ.

Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định:

“a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.”

Hồ sơ để được hưởng thuế suất 0%

  • Hợp đồng bán hàng hóa xuất khẩu.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tờ khai hải quan.
  • Xuất hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT.

Tại Công văn số 873/CT-CS ngày 05/02/2026, Cục Thuế hướng dẫn:

“ Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện là hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và giao hàng tại kho ngoại quan nhưng chưa xác định được điều kiện tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì chưa có căn cứ áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và chỉ định giao hàng cho bên thứ 3 là doanh nghiệp Việt Nam có điểm giao hàng thông qua kho ngoại quan thì Bộ Tài chính đã có ý kiến tại công văn số 1872/BTC-CT nêu trên.“

Tại Công văn 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025, Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam thông qua kho ngoại quan không đáp ứng được điều kiện hàng hóa xuất khẩu bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nên không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.”

3. Vậy thế nào là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/06/2017 quy định:

Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức trong quy định của pháp luật về đầu tư, thương mại, doanh nghiệp; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp.

4. Kết luận

Từ các văn bản hướng dẫn trên, Ginco xin được tổng hợp lại như sau:

  • Doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, hàng hóa được xuất khẩu ra ngoài Việt Nam và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất 0%.

Lưu ý: Xuất giao hàng tại kho ngoại quan nhưng chưa xác định là tiêu dùng ngoài Việt Nam thì chưa đủ căn cứ áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần xác định thêm các yếu tố như thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam hay không? Hàng hóa có tiêu dùng ngoài Việt Nam không?

  • Doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp tại Việt Nam.

–  Nếu doanh nghiệp nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam thì không được xem là xuất khẩu tại chỗ và KHÔNG được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

–  Nếu doanh nghiệp nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì được xem là xuất khẩu tại chỗ và áp dụng thuế suất 0%.

Một số lưu ý doanh nghiệp cần biết:

  • Không phải mọi trường hợp xuất khẩu tại chỗ đều được hưởng thuế suất GTGT 0%.
  • Cần xác định rõ thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam hay không.
  • Cần lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh việc xuất khẩu.
  • Trường hợp phát sinh giao dịch qua kho ngoại quan, nên tham khảo ý kiến chuyên gia thuế trước khi xuất hóa đơn.

Nếu doanh nghiệp còn vướng mắc về điều kiện áp dụng thuế GTGT 0%, hồ sơ xuất khẩu tại chỗ hoặc các chính sách thuế mới, Ginco sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và rà soát hồ sơ để đảm bảo áp dụng đúng quy định, hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.

Liên hệ Ginco để được tư vấn miễn phí.

Hotline/zalo: 0987 192 097

Email: contact@ketoanginco.vn