
Ngành sản xuất phần mềm tiếp tục là lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên phát triển và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Theo Luật Thuế TNDN năm 2025 áp dụng từ năm 2026, doanh nghiệp sản xuất phần mềm có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, miễn thuế trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào? Hồ sơ cần chuẩn bị ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ.
Theo điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế TNDN năm 2025 thì ngành nghề sản xuất sản phẩm phần mềm, sản xuất sản phần an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghệ số ; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn ; xây dựng trung tâm dữ liệu trí thuệ nhân tạo thuộc các ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh nghiệp sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi gì?
– Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm ( 15 năm) từ thời điểm phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm.
– Miễn thuế 4 năm, giảm 50 % số thuế trong 9 năm tiếp theo tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất phần mềm, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 4.
Ví dụ: Công ty A là công ty sản xuất phần mềm thành lập từ năm 2025 và chưa phát sinh doanh thu. Năm 2026, công ty phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy công ty A sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm từ thời điểm phát sinh thu nhập, từ năm 2026 đến năm 2040.
- Miễn thuế 4 năm từ thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế, từ năm 2026 đến năm 2029, giảm 50% số thuế trong 9 năm tiếp theo, từ năm 2030 đến năm 2038.
-
Từ năm 2041 trở đi, doanh nghiệp áp dụng thuế suất theo quy định.
| Thời gian | Năm 1 | Năm 2
( thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi thuế) |
Năm 3 | Năm 4 | Năm 5 | Năm 6 | Năm 7 | Năm 8 | Năm 9 | Năm 10 | Năm 11 | Năm 12 | Năm 13 | Năm 14 | Năm 15 | Năm 16 |
| Năm | 2025 | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 | 2032 | 2033 | 2034 | 2035 | 2036 | 2037 | 2038 | 2039 | 2040 |
| Thuế suất TNDN | x | Miễn thuế | Miễn thuế | Miễn thuế | Miễn thuế | 5 % | 5 % | 5 % | 5 % | 5 % | 5 % | 5 % | 5 % | 5 % | 10% | 10% |
2. Điều kiện để được hưởng ưu đãi?
Việc xác định điều kiện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm sẽ dựa vào quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT. Để xác định một hoạt động liên quan đến phần mềm của doanh nghiệp là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và do đó được hưởng ưu đãi thuế, hoạt động đó cần phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây:
Điều kiện 1: Điều kiện chung về đăng ký kinh doanh của tổ chức sản xuất phần mềm
– Là dự án đầu tư mới. Theo điểm 6 Điều 3 Luật đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 thì Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động
– Doanh nghiệp phải có ngành nghề kinh doanh thích hợp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm theo hệ thống mã ngành quốc gia đăng ký kinh doanh.
– Đối với doanh nghiệp trong nước thì Theo khoản 2 điều 26 Luật đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 thì các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà chỉ cần giấy đăng ký kinh doanh
– Đối với doanh nghiệp nước ngoài thì phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
Điều kiện 2: Sản phẩm phần mềm phải thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông
Sản xuất sản phẩm phần mềm phải thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm theo Phụ lục số 01 Thông tư số 10/VBHN-BTTTT ngày 21/10/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều kiện 3: Quy trình sản xuất phần mềm phải thỏa mãn quy định về Số công đoạn thực hiện
Một quy trình sản xuất phần mềm hoàn chỉnh theo Thông tư 13/2020/TT-BTTT ngày 13/07/2020 bao gồm 7 công đoạn sau đây:
- Công đoạn 1: Xác định yêu cầu: Ý tưởng phát triển sản phẩm, mô tả đặc tính, khảo sát yêu cầu đối với sản phẩm, phân tích nghiệp vụ…
- Công đoạn 2: Phân tích và thiết kế: Đặc tả yêu cầu như chức năng, các vấn đề ; thiết lập bài toán phát triển,; phân tích và mô tả các chức năng, thiết kế dữ liệu, thiết kế giải pháp hệ thống phần mềm, bảo mật, an toàn thông tin, giao diện….
- Công đoạn 3: Lập trình, viết mã lệnh : Viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.
- Công đoạn 4: Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm: thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; kiểm thử bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm…
- Công đoạn 5: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm: Xây dựng tài liệu mô tả sản phẩm phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt ; tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm phần mềm, đóng gói sản phẩm phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ
- Công đoạn 6: Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm: Chuyển giao, hướng dẫn cài đặt sản phẩm phần mềm, triển khai cài đặt sản phẩm phần mềm; đào tạo, hướng dẫn; bảo hành sản phẩm sau bàn giao hoặc trong quá trình cho thuê dịch vụ; bảo trì sản phẩm phần mềm ..
- Công đoạn 7: Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm: Bán, cho thuê, phân phối, phát hành sản phẩm phần mềm tự sản xuất.
Việc xác định một hoạt động có phải là hoạt động sản xuất phần mềm hay không, cần áp dụng đúng quy định tại thời điểm cụ thể, Quy định đó quy định cần thực hiện tối thiểu những công đoạn nào thì được pháp luật xem là “sản xuất sản phẩm phần mềm”.
3. Cách xác định hoạt động sản xuất phần mềm
Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình khi đối với sản phẩm đó tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn
- Xác định yêu cầu
- Phân tích và thiết kế
Doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu cho từng công đoạn thực hiện theo Quy định tại điểm 2 Điều 4 của Thông tư 13/2020/TT-BTTT
Các doanh nghiệp tự xác định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hoạt động sản xuất phần mềm.
Thêm vào đó, doanh nghiệp cần phải gửi và cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông ( Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp.
Khi có sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh (như có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm mới, thay đổi doanh thu, thay đổi mức độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đang áp dụng…), doanh nghiệp cần gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông thường, hoạt động của doanh nghiệp có biến động theo hàng năm (ví dụ như thay đổi về doanh thu và mức thuế được khấu trừ) nên doanh nghiệp cần gửi báo cáo 1 lần/năm.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thông tin gửi báo cáo một trong các hình thức sau đây:
– Nộp báo cáo qua thư điện tử: vanthucntt@mic.gov.vn
– Nộp báo cáo bản cứng theo đường bưu điện: theo địa chỉ: Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Truyền thông – Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) – Tầng 19, Tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội I Điện thoại: 0931.108.108
– Nộp báo cáo trực tuyến: Doanh nghiệp truy cập, đăng ký tài khoản và thực hiện nộp báo cáo trực tuyến tại địa chỉ website: https://makeinvietnam.mic.gov.vn
Việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm là hoạt động mang tính vô hình, có nhiều công đoạn, nên để xem xét doanh nghiệp có được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không, tùy thuộc vào từng hồ sơ và trường hợp cụ thể của doanh nghiệp. Để đảm bảo ưu đãi chắc chắn và tránh rủi ro khi doanh nghiệp tự xác định có được hưởng ưu đãi không, thì doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ khi giải trình, làm công văn xác nhận đến cơ quan chuyên ngành như Vụ Công nghệ thông tin hoặc gửi công văn hỏi đáp về cơ quan thuế quản lý để xác định ưu đãi thuế TNDN.
4. Câu hỏi thường gặp.
Công ty phần mềm có được miễn thuế TNDN không?
Có. Nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Thuế TNDN và Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, doanh nghiệp được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế trong 9 năm tiếp theo.
Công ty gia công phần mềm có được ưu đãi không?
Tùy thuộc vào hoạt động có được xác định là sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định hay không.
Có cần xin xác nhận của cơ quan nhà nước không?
Doanh nghiệp tự xác định điều kiện và chịu trách nhiệm về hồ sơ, đồng thời có thể gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan thuế để được hướng dẫn.
Nếu doanh nghiệp của bạn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm và chưa chắc chắn có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN, hãy liên hệ với KẾ TOÁN GINCO để được tư vấn và rà soát hồ sơ. Chúng tôi hỗ trợ đánh giá điều kiện, chuẩn bị hồ sơ giải trình và đồng hành trong quá trình làm việc với cơ quan thuế nhằm giúp doanh nghiệp áp dụng ưu đãi đúng quy định và giảm thiểu rủi ro.

Xem thêm
Mua hàng trả chậm, trả góp chưa thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT?
Công ty mới thành lập cần làm gì để sử dụng hóa đơn điện tử?
Xuất khẩu tại chỗ có áp dụng thuế suất GTGT 0% không ?
Thuế GTGT đối với nông sản từ 01/01/2026: Những điều doanh nghiệp cần biết
Hướng dẫn xử lý hóa đơn đã lập theo Thông tư 91/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/07/2026
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cần lưu ý gì? Thủ tục và nghĩa vụ thuế mới nhất
Doanh nghiệp sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào năm 2026?
Thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP mới nhất: Doanh nghiệp cần lưu ý những gì?