Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN là vấn đề doanh nghiệp nào cũng cần hiểu, nhất là công ty nhỏ. Có khoản chi thực tế đã bỏ tiền ra nhưng chưa chắc được tính vào chi phí khi quyết toán thuế. Nếu hồ sơ thiếu, hóa đơn sai hoặc thanh toán không đúng, doanh nghiệp rất dễ bị loại chi phí.

Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN là gì?

Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN là những khoản chi doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nói dễ hiểu, đây là các khoản chi được cơ quan thuế chấp nhận khi doanh nghiệp tính lợi nhuận chịu thuế.

Trong kinh doanh, doanh nghiệp có rất nhiều khoản chi: thuê văn phòng, trả lương, mua hàng hóa, mua nguyên vật liệu, quảng cáo, vận chuyển, tiếp khách, phần mềm, thiết bị, công cụ, điện nước, internet, dịch vụ kế toán, dịch vụ pháp lý, khấu hao tài sản, lãi vay, bảo hiểm, công tác phí… Nhưng không phải khoản chi nào cứ phát sinh là tự động được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

Một khoản chi muốn an toàn thường cần thỏa mãn ba nhóm điều kiện chính:

– Có phát sinh thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
– Với khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ mức phải thanh toán không dùng tiền mặt, cần có chứng từ thanh toán phù hợp.

Đây là điểm chủ doanh nghiệp cần nắm rất rõ. Có những khoản chi doanh nghiệp đã trả tiền thật, nhưng nếu thiếu hóa đơn, thiếu hợp đồng, thiếu nghiệm thu, thiếu chứng từ thanh toán hoặc không chứng minh được liên quan đến hoạt động kinh doanh, khoản chi đó có thể bị loại khi quyết toán thuế.

tính thuế tndn

Vì sao cần phân biệt chi phí thực tế và chi phí được trừ?

Rất nhiều chủ doanh nghiệp bị nhầm giữa “chi phí thực tế” và “chi phí được trừ khi tính thuế”. Hai khái niệm này không phải lúc nào cũng giống nhau.

Chi phí thực tế là khoản tiền doanh nghiệp thật sự đã chi ra. Ví dụ chủ công ty bỏ tiền thuê mặt bằng, trả lương nhân viên, mua máy tính, chi quảng cáo, đi công tác, tiếp khách hoặc mua vật tư.

Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là khoản chi được chấp nhận khi xác định thu nhập chịu thuế. Khoản chi này không chỉ cần phát sinh thực tế, mà còn cần có hồ sơ chứng minh phù hợp.

Ví dụ, công ty có chi 30 triệu đồng cho quảng cáo. Nếu có hợp đồng quảng cáo, hóa đơn đúng thông tin công ty, chứng từ thanh toán, nội dung dịch vụ rõ ràng và tài liệu nghiệm thu hoặc bàn giao, khoản chi sẽ chắc chắn hơn. Nhưng nếu chỉ chuyển tiền cho một cá nhân, không hợp đồng, không hóa đơn, không nghiệm thu, kế toán sẽ khó đưa vào chi phí được trừ một cách an toàn.

Vì vậy, khi quản lý chi phí, doanh nghiệp không nên chỉ hỏi “có chi thật không?”, mà cần hỏi thêm “có đủ hồ sơ để chứng minh không?”.

Ba điều kiện quan trọng để chi phí được tính khi quyết toán thuế

Khoản chi phải liên quan đến hoạt động kinh doanh

Khoản chi cần phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu khoản chi mang tính cá nhân, không liên quan đến công ty hoặc không giải thích được mục đích kinh doanh, rủi ro bị loại chi phí sẽ cao.

Ví dụ, công ty kinh doanh dịch vụ marketing có chi phí phần mềm thiết kế, quảng cáo, thuê nhân sự, máy tính, internet, văn phòng là khá dễ giải thích. Nhưng nếu công ty có hóa đơn mua đồ dùng cá nhân, du lịch gia đình hoặc chi tiêu không liên quan đến hoạt động công ty, kế toán cần xem xét rất kỹ.

Khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Hóa đơn là chứng từ quan trọng, nhưng trong nhiều trường hợp chỉ có hóa đơn vẫn chưa đủ. Doanh nghiệp cần lưu thêm hợp đồng, biên bản nghiệm thu, giao nhận, thanh lý, chứng từ thanh toán, bảng kê hoặc tài liệu chứng minh dịch vụ đã thực hiện.

Một lỗi rất thường gặp là doanh nghiệp chỉ gom hóa đơn đầu vào rồi nghĩ như vậy là xong. Đến khi cơ quan thuế kiểm tra, kế toán mới phát hiện nhiều hóa đơn thiếu hợp đồng, thiếu nghiệm thu hoặc nội dung không rõ. Khi đó việc bổ sung hồ sơ rất mất thời gian.

Khoản chi cần có chứng từ thanh toán phù hợp

Với những khoản chi thuộc trường hợp phải thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hình thức thanh toán phù hợp theo quy định. Nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt cho khoản chi lớn không đúng điều kiện, khoản chi có thể gặp rủi ro khi tính thuế.

Chủ doanh nghiệp nên tạo thói quen thanh toán các khoản chi lớn qua tài khoản ngân hàng công ty. Nếu chủ doanh nghiệp hoặc nhân viên chi hộ bằng tài khoản cá nhân, cần báo kế toán ngay để xử lý hồ sơ tạm ứng, hoàn ứng, chi hộ hoặc công ty hoàn trả phù hợp.

Nhóm chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu

Đây là nhóm chi phí phổ biến với doanh nghiệp thương mại, sản xuất, xây dựng, nhà hàng, bán lẻ hoặc doanh nghiệp có kho hàng. Chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu thường ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và lợi nhuận.

Hồ sơ nên có:

– Hóa đơn đầu vào đúng thông tin công ty.
– Hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng nếu có.
– Phiếu nhập kho.
– Biên bản giao nhận hàng hóa.
– Chứng từ thanh toán.
– Bảng nhập xuất tồn.
– Biên bản kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ.

Lỗi thường gặp là doanh nghiệp mua hàng có hóa đơn nhưng không nhập kho, hoặc bán hàng có hóa đơn đầu ra nhưng không xuất kho. Khi đó giá vốn và hàng tồn kho dễ bị sai. Nếu hàng tồn kho trên sổ không khớp thực tế, báo cáo tài chính cũng bị ảnh hưởng.

Nhóm chi phí tiền lương, tiền công

Chi phí lương là khoản quan trọng với hầu hết doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là nhóm dễ thiếu hồ sơ, nhất là ở công ty nhỏ hoặc công ty mới thành lập.

Hồ sơ lương nên có:

– Hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận làm việc.
– Hồ sơ thông tin người lao động.
– Mã số thuế cá nhân nếu có.
– Bảng chấm công hoặc căn cứ tính lương.
– Bảng lương từng tháng.
– Chứng từ thanh toán lương.
– Quy chế lương thưởng nếu có.
– Hồ sơ thưởng, phụ cấp, hoa hồng nếu phát sinh.
– Tờ khai thuế TNCN nếu có nghĩa vụ kê khai.

Nhiều doanh nghiệp trả lương đều nhưng không lập bảng lương, không có hợp đồng, không có chứng từ thanh toán hoặc trả bằng tài khoản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Khi quyết toán thuế, chi phí lương như vậy sẽ khó giải trình.

Với khoản chi hoa hồng, thù lao, cộng tác viên, thuê ngoài cá nhân, doanh nghiệp cũng cần hỏi kế toán trước để xử lý hồ sơ và thuế TNCN phù hợp. Không nên nghĩ rằng chỉ nhân viên chính thức mới cần hồ sơ.

Nhóm chi phí thuê văn phòng, mặt bằng, kho bãi

Chi phí thuê văn phòng, mặt bằng, kho bãi thường phát sinh đều hằng tháng. Đây là khoản chi khá rõ ràng nếu doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ tốt.

Hồ sơ cần lưu gồm:

– Hợp đồng thuê.
– Phụ lục hợp đồng nếu có thay đổi giá thuê, thời hạn thuê.
– Chứng từ thanh toán tiền thuê.
– Hóa đơn hoặc chứng từ phù hợp tùy đối tượng cho thuê.
– Biên bản bàn giao mặt bằng nếu có.
– Hồ sơ liên quan đến đặt cọc, hoàn cọc nếu có.

Lỗi thường gặp là chủ doanh nghiệp thuê mặt bằng bằng tên cá nhân, thanh toán tiền mặt, không có hợp đồng rõ ràng hoặc không hỏi kế toán về hồ sơ thuế liên quan khi thuê của cá nhân. Nếu không xử lý từ đầu, cuối năm kế toán rất khó đưa chi phí thuê vào hồ sơ một cách chắc chắn.

Nhóm chi phí quảng cáo, marketing, bán hàng

Chi phí quảng cáo, marketing là khoản rất phổ biến hiện nay. Doanh nghiệp có thể chi cho chạy quảng cáo, thiết kế website, thiết kế logo, in ấn, quay video, quản trị fanpage, SEO, chụp ảnh sản phẩm, sản xuất nội dung hoặc thuê KOL, cộng tác viên bán hàng.

Hồ sơ nên có:

– Hợp đồng dịch vụ.
– Báo giá hoặc đề xuất dịch vụ.
– Hóa đơn.
– Biên bản nghiệm thu.
– Tài liệu bàn giao sản phẩm, báo cáo chiến dịch, link bài đăng, hình ảnh, file thiết kế nếu có.
– Chứng từ thanh toán.
– Bảng đối chiếu công nợ nếu làm nhiều đợt.

Lỗi thường gặp là doanh nghiệp có hóa đơn quảng cáo hoặc marketing nhưng không có tài liệu chứng minh dịch vụ đã thực hiện. Ví dụ hóa đơn ghi “dịch vụ marketing” nhưng không có hợp đồng, không có nghiệm thu, không có báo cáo kết quả. Khi kiểm tra, khoản chi này sẽ yếu hơn nhiều.

Nhóm chi phí tiếp khách, hội họp, công tác

Chi phí tiếp khách, hội họp, công tác là nhóm rất dễ phát sinh nhưng cũng dễ thiếu hồ sơ. Doanh nghiệp nên kiểm soát nhóm này kỹ vì nếu không có căn cứ rõ, kế toán khó chứng minh khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ nên có:

– Hóa đơn hợp lệ.
– Nội dung tiếp khách, hội họp hoặc công tác.
– Quyết định cử đi công tác nếu có.
– Lịch trình công tác, vé máy bay, vé xe, đặt phòng khách sạn nếu có.
– Chứng từ thanh toán.
– Danh sách người tham dự hoặc nội dung làm việc nếu cần.
– Báo cáo công tác nếu doanh nghiệp có quy trình nội bộ.

Không nên lấy hóa đơn ăn uống, khách sạn, đi lại một cách tùy tiện mà không có mục đích kinh doanh rõ ràng. Với khoản tiếp khách giá trị lớn, doanh nghiệp nên lưu thêm ghi chú về khách hàng, dự án, hợp đồng hoặc nội dung làm việc.

tính thuế tndn

Nhóm chi phí dịch vụ thuê ngoài

Dịch vụ thuê ngoài có thể gồm tư vấn pháp lý, kế toán, thiết kế, sửa chữa, vận chuyển, bảo trì, đào tạo, tư vấn quản trị, môi giới, gia công, nhân công thời vụ hoặc các dịch vụ chuyên môn khác.

Hồ sơ nên có:

– Hợp đồng dịch vụ.
– Hóa đơn hoặc chứng từ phù hợp.
– Biên bản nghiệm thu, bàn giao kết quả.
– Chứng từ thanh toán.
– Tài liệu chứng minh dịch vụ đã thực hiện nếu có.
– Hồ sơ thuế TNCN nếu chi trả cho cá nhân.

Doanh nghiệp cần phân biệt thuê công ty và thuê cá nhân. Nếu thuê công ty, thường cần hóa đơn và hợp đồng. Nếu thuê cá nhân, cần kiểm tra nghĩa vụ thuế TNCN, chứng từ khấu trừ nếu có và hồ sơ chi trả phù hợp.

Nhóm chi phí tài sản cố định, công cụ dụng cụ

Khi doanh nghiệp mua máy móc, thiết bị, máy tính, xe, phần mềm, bàn ghế, nội thất, công cụ làm việc, kế toán cần phân loại đúng. Không phải khoản mua nào cũng đưa hết vào chi phí một lần.

Hồ sơ cần có:

– Hóa đơn mua tài sản, công cụ.
– Hợp đồng mua bán nếu có.
– Chứng từ thanh toán.
– Biên bản bàn giao, đưa vào sử dụng.
– Bảng khấu hao tài sản cố định.
– Bảng phân bổ công cụ dụng cụ hoặc chi phí trả trước.
– Hồ sơ thanh lý, bán, hủy tài sản nếu có.

Lỗi thường gặp là doanh nghiệp mua tài sản giá trị lớn nhưng kế toán đưa hết vào chi phí trong tháng, hoặc tài sản đã không còn sử dụng nhưng vẫn khấu hao. Việc phân loại sai làm lợi nhuận và thuế TNDN bị lệch giữa các kỳ.

Nhóm chi phí lãi vay, vay vốn, góp vốn

Doanh nghiệp có thể vay tiền từ ngân hàng, tổ chức, cá nhân, chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn hoặc cổ đông. Chi phí lãi vay nếu muốn ghi nhận cần có hồ sơ rõ ràng và cần kiểm tra quy định liên quan.

Hồ sơ nên có:

– Hợp đồng vay.
– Lịch trả nợ, lãi suất, thời hạn vay.
– Chứng từ nhận tiền vay.
– Chứng từ trả gốc, trả lãi.
– Chứng từ khấu trừ, kê khai thuế nếu phát sinh với cá nhân cho vay.
– Biên bản hoặc nghị quyết nội bộ nếu cần.
– Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay cho hoạt động kinh doanh.

Với công ty TNHH, công ty cổ phần, cần phân biệt rõ tiền góp vốn, tiền vay, tiền chủ chi hộ và tiền tạm ứng. Nếu không phân biệt, sổ sách sẽ rối và chi phí lãi vay có thể bị rủi ro.

Nhóm chi phí khấu hao, phân bổ, trả trước

Một số khoản chi không nên ghi nhận toàn bộ trong một kỳ mà cần phân bổ theo thời gian sử dụng. Ví dụ chi phí thuê văn phòng trả trước nhiều tháng, chi phí công cụ dụng cụ dùng nhiều kỳ, chi phí phần mềm, chi phí sửa chữa lớn hoặc tài sản cố định.

Kế toán cần theo dõi:

– Khoản chi thuộc kỳ nào.
– Thời gian sử dụng hoặc thời gian phân bổ.
– Giá trị còn lại chưa phân bổ.
– Hồ sơ chứng minh khoản chi.
– Bảng phân bổ chi phí trả trước.
– Bảng khấu hao tài sản nếu là tài sản cố định.

Lỗi thường gặp là doanh nghiệp trả tiền một lần rồi đưa hết vào chi phí, làm chi phí kỳ đó tăng bất thường. Cách ghi nhận này không phải lúc nào cũng phù hợp.

Nhóm chi phí thuế, phí, lệ phí

Doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản thuế, phí, lệ phí như lệ phí môn bài, phí ngân hàng, phí công chứng, lệ phí đăng ký, phí duy trì dịch vụ, phí chuyển tiền, một số khoản thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ nên có:

– Chứng từ nộp tiền.
– Thông báo nộp tiền nếu có.
– Hóa đơn, biên lai hoặc chứng từ thu phí.
– Sao kê ngân hàng.
– Tờ khai hoặc hồ sơ liên quan nếu có.

Cần lưu ý không phải khoản tiền phạt, tiền chậm nộp nào cũng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế. Kế toán cần phân loại rõ chi phí thuế phí thông thường và các khoản phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp.

Những khoản chi doanh nghiệp hay tưởng là hợp lý nhưng dễ bị rủi ro

Có nhiều khoản chi nhìn qua có vẻ phục vụ kinh doanh, nhưng nếu hồ sơ không đủ thì vẫn có rủi ro cao.

Các khoản thường gặp gồm:

– Chi tiếp khách nhưng không có nội dung tiếp khách rõ ràng.
– Chi marketing nhưng không có hợp đồng, nghiệm thu, báo cáo kết quả.
– Chi hoa hồng cho cá nhân nhưng không xử lý thuế TNCN.
– Chi lương nhưng không có bảng lương, hợp đồng, chứng từ thanh toán.
– Chi mua tài sản nhưng không có biên bản bàn giao, đưa vào sử dụng.
– Chi bằng tài khoản cá nhân nhưng không có hồ sơ chi hộ, hoàn ứng.
– Chi phí thuê mặt bằng của cá nhân nhưng không có hồ sơ thuế phù hợp.
– Chi phí mua hàng nhưng không có phiếu nhập kho, không kiểm kê tồn kho.
– Chi phí dịch vụ nhưng nội dung hóa đơn quá chung chung.
– Chi phí phát sinh cuối năm nhưng thiếu nghiệm thu hoặc thanh toán.

Doanh nghiệp nên rà soát các khoản này trước khi quyết toán thuế TNDN. Nếu thiếu hồ sơ, cần bổ sung sớm thay vì đợi cơ quan thuế kiểm tra mới xử lý.

Hồ sơ cần lưu để chứng minh chi phí hợp lý

Một khoản chi muốn chắc chắn không nên chỉ có hóa đơn. Tùy loại chi phí, doanh nghiệp cần lưu bộ hồ sơ đầy đủ.

Hồ sơ cơ bản gồm:

– Hóa đơn hoặc chứng từ hợp pháp.
– Hợp đồng hoặc thỏa thuận.
– Báo giá, đơn hàng, phụ lục nếu có.
– Biên bản giao nhận, nghiệm thu, bàn giao.
– Chứng từ thanh toán.
– Sao kê ngân hàng.
– Bảng kê, bảng phân bổ, bảng khấu hao nếu cần.
– Hồ sơ nội bộ liên quan đến khoản chi.
– Tài liệu chứng minh khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp nên lưu hồ sơ theo từng khoản chi hoặc từng nhà cung cấp. Nếu để hóa đơn một nơi, hợp đồng một nơi, thanh toán một nơi, cuối năm kế toán sẽ mất rất nhiều thời gian đối chiếu.

Quy trình kiểm tra chi phí trước khi quyết toán thuế TNDN

Bước 1: Tổng hợp toàn bộ chi phí trong năm

Kế toán cần xuất danh sách chi phí theo từng nhóm: giá vốn, lương, thuê văn phòng, marketing, vận chuyển, dịch vụ thuê ngoài, tài sản, công cụ, tiếp khách, công tác, lãi vay và các khoản khác.

Bước 2: Kiểm tra hóa đơn và chứng từ

Mỗi khoản chi cần kiểm tra có hóa đơn không, hóa đơn có đúng thông tin không, nội dung có rõ không, có hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán kèm theo không.

Bước 3: Phân loại khoản chi có rủi ro

Khoản nào thiếu hồ sơ, khoản nào thanh toán chưa đúng, khoản nào nội dung chưa rõ, khoản nào liên quan cá nhân, khoản nào giá trị lớn cần được ghi chú riêng.

Bước 4: Bổ sung hồ sơ trước khi khóa sổ

Doanh nghiệp nên bổ sung hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, bảng lương, bảng phân bổ, biên bản bàn giao hoặc các chứng từ còn thiếu trước khi lập báo cáo tài chính.

Bước 5: Xác định khoản chi không được trừ nếu có

Nếu có khoản chi thực tế nhưng không đủ điều kiện tính thuế, kế toán cần phân loại rõ để điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN. Không nên xóa khỏi sổ một cách tùy tiện, vì đó vẫn có thể là chi phí kế toán thực tế của doanh nghiệp.

Dịch vụ rà soát chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN tại GINCO

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GINCO hỗ trợ doanh nghiệp rà soát chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, kiểm tra hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán và các khoản chi có rủi ro trước khi quyết toán thuế hoặc lập báo cáo tài chính.

Thông tin liên hệ:

– CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GINCO
– Địa chỉ: Phòng 10 Tầng Lửng, 911 – 917 Nguyễn Trãi, Phường Chợ Lớn, TP.HCM
– Điện thoại: 0987.192.097
– Mã số thuế: 0319597729
– Email: contact@ketoanginco.vn
– Website: https://ketoanginco.vn/

GINCO hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng thực tế: khoản chi nào đủ hồ sơ, khoản nào cần bổ sung, khoản nào có rủi ro khi tính thuế, khoản nào cần phân bổ, khoản nào liên quan thuế TNCN, khoản nào cần đối chiếu thêm với ngân hàng hoặc công nợ.

GINCO có thể hỗ trợ những hạng mục nào?

Tùy tình trạng hồ sơ, GINCO có thể hỗ trợ:

– Rà soát toàn bộ chi phí trong năm.
– Kiểm tra hóa đơn đầu vào.
– Kiểm tra hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán.
– Rà soát chi phí lương, hoa hồng, cộng tác viên.
– Kiểm tra chi phí thuê văn phòng, mặt bằng.
– Rà soát chi phí marketing, quảng cáo, dịch vụ thuê ngoài.
– Kiểm tra chi phí tài sản, công cụ dụng cụ, khấu hao, phân bổ.
– Đối chiếu chi phí với sao kê ngân hàng.
– Lập danh sách chi phí thiếu hồ sơ.
– Tư vấn khoản chi có nguy cơ không được trừ khi tính thuế.
– Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ trước khi quyết toán thuế TNDN.

Chủ doanh nghiệp cần làm gì để chi phí được ghi nhận an toàn hơn?

Chủ doanh nghiệp nên thay đổi thói quen từ “chi xong mới hỏi kế toán” sang “hỏi kế toán trước khi chi khoản lớn”. Cách này giúp doanh nghiệp chuẩn bị đúng hồ sơ ngay từ đầu.

Một số việc nên làm:

– Luôn lấy hóa đơn đúng tên công ty, mã số thuế.
– Với khoản chi lớn, nên có hợp đồng trước khi thanh toán.
– Dịch vụ hoàn thành nên có nghiệm thu hoặc tài liệu bàn giao.
– Thanh toán khoản lớn qua tài khoản ngân hàng công ty.
– Không dùng tài khoản cá nhân cho giao dịch công ty nếu không cần thiết.
– Nếu có chi hộ bằng tiền cá nhân, báo kế toán ngay.
– Lưu chứng từ theo từng tháng, từng nhà cung cấp.
– Kiểm tra chi phí định kỳ, không đợi cuối năm.
– Hỏi kế toán trước khi trả hoa hồng, thù lao, cộng tác viên.
– Rà soát chi phí trước khi lập báo cáo tài chính.

Làm đúng từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp giảm rủi ro bị loại chi phí, đồng thời số liệu kế toán rõ ràng hơn.

Kết luận

Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN gồm các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có hóa đơn chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán phù hợp theo quy định. Các nhóm chi phí thường gặp gồm mua hàng hóa, nguyên vật liệu, tiền lương, thuê văn phòng, quảng cáo, marketing, tiếp khách, công tác, dịch vụ thuê ngoài, tài sản, công cụ dụng cụ, lãi vay, khấu hao, phân bổ, thuế phí và các khoản chi phục vụ hoạt động công ty.

Điểm quan trọng là doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Chi phí có thật nhưng thiếu chứng từ vẫn có thể bị rủi ro khi quyết toán. Vì vậy, chủ doanh nghiệp nên phối hợp với kế toán ngay từ khi phát sinh khoản chi, đặc biệt là khoản chi lớn hoặc khoản chi có tính chất đặc thù.

Nếu doanh nghiệp của bạn cần rà soát chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GINCO có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, phân loại chi phí rủi ro và tư vấn hướng bổ sung chứng từ phù hợp. Liên hệ 0987.192.097 hoặc email contact@ketoanginco.vn để được tư vấn theo tình trạng thực tế.